Hướng Dẫn Cài Đặt Web Server (LAMP )Trên Centos 6

Trong bài này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt LAMP trên CentOS cho người mới sử dụng. LAMPtrên CentOS bao gồm Linux, Apache, MySql, Php. Sau đây là hướng dẫn cài đặt LAMP trên CentOS 6.4:

Thông tin về địa chỉ IP của Server:

# ifconfig
eth1 Link encap:Ethernet HWaddr 00:0C:29:37:78:CC
inet addr:192.168.0.33 Bcast:192.168.0.255 Mask:255.255.255.0

1. Cài đặt apache2

# yum install httpd

File cấu hình chính của apache, ta chú ý 1 số thông tin cơ bản trong này:

# vi /etc/httpd/conf/httpd.conf

#Line 57: Vị trí cài đặt WebServer.
ServerRoot “/etc/httpd”

#Line 76: CHo phép hoặc ko cho phép client gửi nhiều yêu cầu dựa trên 1 kết nối với webserver
KeepAlive Off

#Line 83: Số request tối đa trên 1 kết nối
MaxKeepAliveRequests 100

#Line 89: thời gian để chờ cho 1 Request kế tiếp từ 1 client trên cùng 1 kết nối
KeepAliveTimeout 15

#Line 136: Địa chỉ IP hoặc cổng kết nối mà apache sẽ nhận từ Client
Listen 80

#Line 262: Địa chỉ mail của người quản trị hệ thống
ServerAdmin root@localhost

#Line 276: cấu hình tên máy tính (hostname) của server
ServerName www.domain.com:80

#Line 292: Thư mục lưu trữ nội dung Website
DocumentRoot “/var/www/html”

#Line 402: Các tập tin mặc định sẽ mở khi truy cập vào Website
DirectoryIndex index.html index.html.var

#Line 484: Vị trí tập tin mà server sẽ ghi vào đó bất kỳ lỗi nào nó gặp phải
ErrorLog logs/error_log

#Line 990: giúp ta tạo nhiều web server trên cùng 1 máy tính
#NameVirtualHost *:80

Ngoài ra còn 1 số thư mục khác như:

# vi /etc/httpd/modules/ Lưu các module của WebServer
# vi /etc/httpd/logs/ Lưu các tập tin log của apache
# /var/www/html/ Lưu các trang web
# /var/www/cgi-bin/ Lưu các script sử dụng cho các trang Web

Quản lý apache:

# /etc/init.d/httpd start // Khởi động apache 
# /etc/init.d/httpd restart // Khởi động lại apache 
# /etc/init.d/httpd stop // Tắt apache

Cho phép tự khởi động Apache khi khi Server khởi động lại:

# chkconfig --level 235 httpd on

Để kiểm tra lại, từ máy Client, ta truy cập bằng IP của server:

Để chắc chắn, bạn nên tắt Firewall trước khi test nha:

Nếu muốn thay đổi nội dung của trang mặc định này, bạn có thể tạo 1 file index.htm trong thư mục: /var/www/html/

# vi /var/www/html/index.html

2. Cài đặt MySQL

#yum install mysql mysql-server

Khởi động MySql:

# /etc/init.d/mysqld start

Cho phép mysql khởi động cùng lúc khi server được bật lên lại:

# chkconfig mysqld on

Tiếp tục, ta set mật khẩu cho tài khoản root:

#mysql_secure_installation

Hoặc:

# /usr/bin/mysql_secure_installation

NOTE: RUNNING ALL PARTS OF THIS SCRIPT IS RECOMMENDED FOR ALL MySQL
SERVERS IN PRODUCTION USE! PLEASE READ EACH STEP CAREFULLY!

In order to log into MySQL to secure it, we’ll need the current
password for the root user. If you’ve just installed MySQL, and
you haven’t set the root password yet, the password will be blank,
so you should just press enter here.

Enter current password for root (enter for none):  <~~~~ENTER
OK, successfully used password, moving on…

Setting the root password ensures that nobody can log into the MySQL
root user without the proper authorisation.

Set root password? [Y/n] y
New password:  <~~~~ Nhập mật khẩu vào đây (bất kì)
Re-enter new password:  <~~~~ Nhập lại
Password updated successfully!
Reloading privilege tables..
… Success!

By default, a MySQL installation has an anonymous user, allowing anyone
to log into MySQL without having to have a user account created for
them. This is intended only for testing, and to make the installation
go a bit smoother. You should remove them before moving into a
production environment.

Remove anonymous users? [Y/n]  <~~~~ENTER
… Success!

Normally, root should only be allowed to connect from ‘localhost’. This
ensures that someone cannot guess at the root password from the network.

Disallow root login remotely? [Y/n] <~~~~ENTER
… Success!

By default, MySQL comes with a database named ‘test’ that anyone can
access. This is also intended only for testing, and should be removed
before moving into a production environment.

Remove test database and access to it? [Y/n] <~~~~ENTER
- Dropping test database…
… Success!
- Removing privileges on test database…
… Success!

Reloading the privilege tables will ensure that all changes made so far
will take effect immediately.

Reload privilege tables now? [Y/n] <~~~~ENTER
… Success!

Cleaning up…
All done! If you’ve completed all of the above steps, your MySQL
installation should now be secure.

Thanks for using MySQL!

3. Cài đặt PHP 5

# yum install php php-mysql

Để kiểm tra lại, bạn có thể tạo file info.php:

# vi /var/www/html/info.php

Nội dung đơn giản như sau sau đó lưu lại: 

<?php 
phpinfo();
?>

Khởi động lại apache:

# /etc/init.d/httpd restart

Bật trình duyệt lên, truy cập vào: ip-server/info.php

Nguồn: iplusvn.org

Thứ sáu, 31/10/2014, 15:58 GMT+7